19/01/2020

Thể Hình Vip

Riboflavin là gì ? Tác dụng ra sao và có ở đâu

Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, vì vậy nó hòa tan trong nước. Tất cả các vitamin đều tan trong nước hoặc tan trong chất béo. Các vitamin tan trong nước được đưa qua máu, và bất cứ thứ gì không cần thiết đều đi ra khỏi cơ thể trong nước tiểu.

Mọi người cần tiêu thụ vitamin B2 mỗi ngày, bởi vì cơ thể chỉ có thể lưu trữ một lượng nhỏ, và nguồn cung cấp giảm nhanh chóng.

Riboflavin xảy ra tự nhiên trong một số thực phẩm, được thêm vào những người khác, và nó có thể được dùng làm chất bổ sung. Hầu hết được hấp thụ ở ruột non.

Riboflavin là gì ? Tác dụng ra sao và có ở đâu

Vai trò
Rau họ cải là nguồn cung cấp vitamin B2, nhưng hấp chúng hơn là luộc chúng.
Vitamin B2 giúp phá vỡ protein, chất béo và carbohydrate . Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn cung cấp năng lượng của cơ thể.

Riboflavin giúp chuyển đổi carbohydrate thành adenosine triphosphate (ATP). Cơ thể con người tạo ra ATP từ thức ăn và ATP tạo ra năng lượng khi cơ thể cần. Hợp chất ATP rất quan trọng để lưu trữ năng lượng trong cơ bắp.

Cùng với vitamin A, vitamin B rất cần thiết cho:

Duy trì màng nhầy trong hệ thống tiêu hóa
Duy trì gan khỏe mạnh
Chuyển đổi tryptophan thành niacin, một loại axit amin
Giữ cho mắt, thần kinh, cơ bắp và làn da khỏe mạnh
Hấp thụ và kích hoạt sắt, axit folic và vitamin B1, B3 và B6
Hormone sản xuất bởi tuyến thượng thận
Ngăn chặn sự phát triển của đục thủy tinh thể
Sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là ở những khu vực thiếu vitamin
Một số nghiên cứu cho thấy vitamin B2 có thể giúp ngăn ngừa đục thủy tinh thể và đau nửa đầu, nhưng cần nghiên cứu thêm để xác nhận điều này.

Các nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng ở trẻ em mắc chứng tự kỷ , việc bổ sung vitamin B2, B6 và magiê dường như làm giảm nồng độ axit hữu cơ bất thường trong nước tiểu.

Nguồn
Vitamin B2 đến từ thực phẩm.

Nguồn của B2 bao gồm:

Thịt, cá và các sản phẩm từ sữa cung cấp vitamin B2.
Cá, thịt và gia cầm, như gà tây , gà, thịt bò, thận và gan
Trứng
Sản phẩm sữa
Măng tây
Atisô

Cayenne
Cây phúc bồn tử
Ngũ cốc
Tảo bẹ
Đậu Lima, đậu hải quân và đậu Hà Lan
Mật
Nấm
Quả hạch
Mùi tây
Bí ngô
Hoa hồng
Hiền nhân
Khoai lang
Các loại rau họ cải, như bông cải xanh, mầm Brussels, rau bina, rau xanh bồ công anh và cải xoong
Bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì làm giàu và cám lúa mì
Chiết xuất nấm men
Vitamin B2 tan trong nước, vì vậy thực phẩm nấu ăn có thể khiến nó bị mất. Khoảng gấp đôi lượng B2 bị mất khi đun sôi cũng như qua quá trình hấp hoặc lò vi sóng.

Chúng ta cần bao nhiêu?
Theo Đại học bang Oregon, mức trợ cấp hàng ngày được khuyến nghị (RDA) của vitamin B2 đối với nam giới từ 19 tuổi trở lên là 1,3 miligam mỗi ngày và đối với phụ nữ là 1,1 miligam mỗi ngày. Khi mang thai, phụ nữ nên có 1,4 miligam mỗi ngày và khi cho con bú, 1,6 miligam mỗi ngày.

Sự thiếu hụt
Thiếu vitamin B2 là một nguy cơ đáng kể khi chế độ ăn uống kém, vì cơ thể con người bài tiết vitamin liên tục, do đó nó không được lưu trữ. Một người bị thiếu B2 thường cũng thiếu các vitamin khác.

Có hai loại thiếu riboflavin:

Thiếu riboflavin nguyên phát xảy ra khi chế độ ăn uống của người nghèo vitamin B2
Thiếu hụt riboflavin thứ phát xảy ra vì một lý do khác, có thể là do ruột không thể hấp thụ vitamin đúng cách, hoặc cơ thể không thể sử dụng nó, hoặc vì nó được bài tiết quá nhanh
Thiếu riboflavin còn được gọi là ariboflavinosis.

Các dấu hiệu và triệu chứng thiếu hụt bao gồm:

Thiếu vitamin B2 có thể dẫn đến loét miệng và các khiếu nại khác.
Viêm môi góc cạnh, hoặc nứt ở khóe miệng
Đôi môi bị nẻ
Da khô
Viêm niêm mạc miệng
Viêm lưỡi
Loét miệng
môi đỏ
Đau họng
Viêm da bìu
Chất lỏng trong màng nhầy
Thiếu máu thiếu sắt
Mắt có thể nhạy cảm với ánh sáng, và chúng có thể bị ngứa, chảy nước hoặc chảy máu
Những người uống quá nhiều rượu có nguy cơ thiếu vitamin B cao hơn.

Rủi ro
Thông thường, vitamin B2 được coi là an toàn. Quá liều là không thể, vì cơ thể có thể hấp thụ tới khoảng 27 miligam riboflavin, và nó thải ra bất kỳ lượng bổ sung nào trong nước tiểu.

Tuy nhiên, điều quan trọng là nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ chất bổ sung nào, đặc biệt là những thuốc này có thể can thiệp với các loại thuốc khác.

Các chất bổ sung có thể tương tác với các loại thuốc khác, và chất bổ sung B2 có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng cholinergic và tetracycline.

Đôi khi một bác sĩ có thể đề nghị bổ sung, ví dụ, nếu một bệnh nhân đang sử dụng một loại thuốc có thể cản trở sự hấp thụ của riboflavin.

Các loại thuốc có thể can thiệp vào nồng độ riboflavin trong cơ thể bao gồm:

Thuốc chống trầm cảm ba vòng , chẳng hạn như imipramine hoặc Tofranil
Một số loại thuốc chống loạn thần, như chlorpromazine hoặc Thorazine
Methotrexate, được sử dụng cho bệnh ung thư và các bệnh tự miễn, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp
Phenytoin, hoặc Dilantin, được sử dụng để kiểm soát cơn động kinh
Probenecid, cho bệnh gút
Thuốc lợi tiểu thiazide, hoặc thuốc nước
Doxorubicin, một loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp điều trị ung thư, có thể làm giảm mức độ riboflavin và riboflavin có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của doxorubicin.

Trung tâm Y tế Đại học Maryland (UMM) lưu ý rằng lượng vitamin B2 rất cao có thể dẫn đến ngứa, tê, nóng rát hoặc châm chích, nước tiểu màu vàng hoặc cam và nhạy cảm với ánh sáng. Để ngăn chặn sự mất cân bằng vitamin B, họ đề nghị sử dụng vitamin B-phức tạp nếu cần bổ sung.