18/06/2019

BMI là gì ? Cách tính chỉ số BMI để biết cân nặng chuẩn

  • BMI là gì ?
  • Nguồn gốc của BMI
  • Cách tính chỉ số BMI của nam, nữ
  • BMI chuẩn của người bình thường
  • BMI của người châu á
  • BMI của trẻ em
  • Các hạn chế của BMI
  • Hạn chế về kích thước cơ thể
  • Hạn chế về khối lượng cơ bắp
  • Mối liên hệ giữa BMI và sức khỏe

Đối với những người tập gym, việc theo dõi cân nặng của bản thân rất quan trọng. Việc này sẽ giúp bạn kịp thời điều chỉnh chế độ tập luyện nếu bị thừa hoặc thiếu cân. Đối với nam giới, chúng ta sẽ có một công thức tính nhanh để biết cân nặng chuẩn.

Tuy nhiên, đối với phụ nữ thì cách tính này lại không phù hợp vì phụ nữ thường nhẹ cân và ít cơ bắp hơn nam giới. Để khắc phục vấn đề này thì chúng ta cần phải tính toán chỉ số BMI. Vậy BMI là gì và làm thế nào để tính BMI cho nam và nữ?

BMI là gì ?


BMI là chữ viết tắt của cụm từ "Body Mass Index", dịch ra có nghĩa là chỉ số khối cơ thể. Bên cạnh đó, BMI còn có tên gọi khác là chỉ số Quetelet. BMI là chỉ số được sử dụng để đánh giá tình trạng cân nặng của một người.

BMI là gì ? Cách tính chỉ số BMI để biết cân nặng chuẩn

Bằng việc so sánh BMI của bản thân với các mức BMI chuẩn, bạn sẽ dễ dàng biết được cơ thể của mình đang quá gầy, thừa cân hay béo phì. Ngoài ra, chỉ số BMI còn có mối liên hệ mật thiết với tình trạng sức khỏe.

Khi BMI càng nằm ngoài và vượt xa khỏi phạm vi khuyến nghị, thì bạn càng gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe. Chỉ số BMI phụ thuộc vào 2 yếu tố là chiều cao và cân nặng. Đồng thời, BMI không phụ thuộc vào độ tuổi và chúng có cách tính như nhau với cả 2 giới tính.

Nguồn gốc của BMI


Khái niệm và công thức tính BMI đầu tiên (Quetelet index) được tạo ra vào năm 1832, bởi Adolphe Quetelet. Adolphe Quetelet là một nhà toán học người Bỉ, đồng thời ông còn là nhà thiên văn học, thống kê và xã hội học.

Xem thêm: Beta Alanine là gì ?

Đến tháng 7 năm 1972, trong một bài báo trên tạp chí "Journal of Chronic Diseases", khái niệm Quetelet index đã được Ancel Keys cùng một số tác giả khác thay thế bằng một thuật ngữ hiện đại hơn, đó là "Body Mass Index" (BMI).

Cách tính chỉ số BMI của nam, nữ


Để tính chỉ số BMI chúng ta có 2 công thức để sử dụng. Công thức thứ nhất là công thức sử dụng đơn vị hệ mét (Metric) còn công thức thứ 2 là công thức sử dụng đơn vị hệ Imperial (hệ đơn vị của Anh và một số nước phương tây).

Cả 2 công thức này đều tính toán dựa trên 2 chỉ số là chiều cao và cân nặng. Trong đó, chiều cao được tính bằng m với hệ mét và inch với hệ Imperial. Còn đối với cân nặng thì chúng sẽ được tính bằng kg với hệ mét và lb (pound) với hệ Imperial.

BMI (Metric) = cân nặng / (chiều cao x chiều cao)
BMI (Imperial) = cân nặng / (chiều cao x chiều cao) x 703

Sau khi có đủ 2 chỉ số chiều cao và cân nặng, BMI sẽ được tính bằng cách lấy cân nặng chia cho bình phương của chiều cao. Riêng đối với những người sử dụng đơn vị hệ Imperial thì phải nhân thêm với 703 để quy đổi số liệu.

BMI chuẩn của người bình thường


Để biết được cân nặng của bản thân đã chuẩn hay chưa, bạn cần so sánh chúng với các chỉ số BMI được khuyến nghị. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), với những người có chỉ số BMI dưới 18,5 thì họ đang bị thiếu cân.

Nếu BMI < 18,5 thì bạn đang bị thiếu cân
Nếu BMI = 18,5 - 24,9 thì bạn có cân nặng bình thường, khỏe mạnh
Nếu BMI = 25 - 29,9  thì bạn bị thừa cân
Nếu BMI > 30 thì bạn đang béo phì

Và những người này có thể bị suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa hoặc gặp một số vấn đề khác về sức khỏe. Trong khi đó, những người có BMI từ 25 trở lên được đánh giá là bị thừa cân. Và những người có BMI trên 30 được xếp vào nhóm bị béo phì.

BMI của người châu á


Tại Hong Kong, bệnh viện "Hospital Authority" khuyến nghị mức BMI bình thường rơi vào khoảng từ 18,5-23. Còn mức BMI thừa cân là từ 23-25 và con số 23 này cũng là chỉ số BMI thừa cân mà WHO khuyến nghị đối với khu vực Đông Nam Á.

BMI theo chuẩn Châu Á
Phân loại BMI
Thiếu cân < 18.5 18.5
Bình thường 18.5 23
Thừa cân 23 25
Béo phì nhẹ 25 30
Béo phì nặng 30 > 30

Ngoài ra, chỉ số BMI từ 30 trở lên được đánh giá là béo phì. Trong khi đó, tại Nhật Bản, một nghiên cứu vào năm 2000 của tổ chức "Japan Society" khuyến nghị mức BMI bình thường là từ 18,5-25. Và những người có BMI trên 25 được xếp vào nhóm béo phì.

Mặt khác, tại Singapore chỉ số BMI được sửa đổi lại vào năm 2005 và được ủng hộ bởi nhiều nghiên cứu. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, nhiều nước châu Á (bao gồm Singapore) có tỷ lệ mỡ và nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường cao hơn so với người da trắng.

Chỉ số BMI sửa đổi này được dùng để đánh giá các nguy cơ về sức khỏe chứ không phải cân nặng. Trong đó, những người có BMI dưới 18,5 sẽ gặp các vấn đề sức khỏe như thiếu dinh dưỡng và loãng xương.

Còn những người có BMI từ 18,5 đến 23 được đánh giá là có sức khỏe tốt. Bên cạnh đó, những người có BMI từ 23 trở lên sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, đột quỵ hoặc tiểu đường.

BMI của trẻ em


Đối với trẻ em (2-20 tuổi) cách tính BMI hoàn toàn tương tự như người lớn. Tuy nhiên, cách sử dụng BMI lại khác nhau hoàn toàn. Với trẻ em, chúng ta sẽ không so sánh BMI với các khoảng khuyến nghị mà sẽ so sánh với bách phân vị (percentile) của các trẻ em có cùng độ tuổi và giới tính.

Nếu BMI của trẻ nhỏ hơn bách phân vị 5% (5th percentile) thì đó là dấu hiệu thiếu cân. Bởi vì lúc đó chỉ có 5% trẻ em có cân nặng nhẹ hơn trẻ, còn đa số các bé khác đều nặng hơn. Còn nếu BMI lớn hơn bách phân vị 95% (95th percentile) thì trẻ được đánh giá là bị béo phì.

Bởi vì lúc này trẻ nặng hơn đa số (95%) các bạn khác. Ngoài ra, trẻ em BMI ở mức 85-95th được xem là thừa cân. Để biết trẻ đang thiếu cân hay béo phì bạn hãy tra 2 biểu đồ bách phân vị dành cho bé trai và gái tại đây.

Các hạn chế của BMI


Mặc dù BMI là một chỉ số khá hữu ích khi chúng ta muốn kiểm tra cân nặng của mình đã chuẩn hay chưa. Tuy nhiên, BMI lại có một số khuyết điểm và có thể khiến kết quả đánh giá sai tình trạng cân nặng của bạn.

Hạn chế về kích thước cơ thể


Đối với những người có khung xương cao lớn, chỉ số BMI thường đánh giá cao cân nặng hơn 10% so với thực tế. Còn với những người có khung xương nhỏ, thấp bé thì BMI thường đánh giá thấp cân nặng khoảng 10%.

Nói cách khác, những người có khung xương thấp bé có thể có nhiều mỡ cơ thể. Tuy nhiên, BMI vẫn cho kết quả là họ có cân nặng "bình thường". Ngược lại, những người có khung xương cao lớn có thể có tỷ lệ mỡ thấp nhưng BMI lại đánh giá họ bị thừa cân.

Hạn chế về khối lượng cơ bắp


Chỉ số BMI thường đánh giá không chính xác với những người có lượng cơ bắp lớn hoặc ít hơn bình thường. Với những đối tượng có lượng cơ bắp lớn (vận động viên), BMI sẽ đánh giá quá cao cân nặng của họ.

Như vậy mặc dù họ có sức khỏe tốt nhưng BMI lại đánh giá họ bị thừa cân hoặc thậm chí là béo phì. Bên cạnh đó, một số người có lượng cơ bắp ít nhưng nhiều mỡ thừa (ở bụng). Như vậy mặc dù họ rất gầy nhưng BMI lại cho thấy họ "bình thường".

Mối liên hệ giữa BMI và sức khỏe


Khi đánh giá mối quan hệ giữa chỉ số BMI và các vấn đề về sức khỏe (nguy cơ mắc bệnh, tuổi thọ thấp) các nghiên cứu đã cho thấy BMI cao vừa có lợi ích nhưng cũng vừa có tác hại. Cụ thể, chỉ số BMI cao có thể bảo vệ sự sống của bạn trong một số trường hợp nhất định.

Mặt khác, chúng lại có thể tác động tiêu cực đến tình trạng sức khỏe. Chỉ số BMI cao thường liên quan đến sự gia tăng nguy cơ bị tiểu đường loại 2, bệnh tim, ung thư, trầm cảm, gan nhiễm mỡ, viêm khớp...

Một người có cân nặng vượt quá mức chuẩn (BMI cao) thường gây ra do lượng mỡ dư thừa. Và điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến các chức năng của cơ thể. Sự sản xuất quá mức các tế bào mỡ sẽ dẫn đến sự thay đổi hormone, gia tăng lượng glucose trong máu.

Ngoài ra chúng còn có thể khiến bạn bị xơ vữa động mạch, gây nhiều áp lực lên hệ xương khớp và các cơ quan nội tạng. Mặc dù BMI cao có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tuy nhiên tác dụng bảo vệ sự sống của BMI cao lại là một lợi ích khá thú vị.

Một số nghiên cứu cho thấy rằng, nếu bạn phải nhập viện vì một số căn bệnh mãn tính như bệnh tim hoặc ung thư thì chỉ số BMI cao sẽ góp phần bảo vệ bạn. Hiện tượng này được gọi là "nghịch lý béo phì".

Nguyên nhân của việc này là do khi bạn có cân nặng và cơ bắp dư thừa thì chúng sẽ được sử dụng để bù đắp cho khối lượng cân nặng và cơ bắp mất đi trong quá trình bạn đang bị bệnh. Từ đó giúp bạn có thể phục hồi sau bệnh nhanh hơn.